📅 Kỳ họp thứ 9 – QH Khóa XV
📋 Tổng quan Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15
Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp mới nhất — 4 chương, 20 điều. Hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
📜
20
Điều khoản
4 chương, ban hành 14/6/2025
💹
20%
Thuế suất tiêu chuẩn
DT > 50 tỷ đồng/năm
🏢
15%
DN nhỏ (≤ 3 tỷ DT)
Chính sách mới cho SME
🎯
10%
Thuế suất ưu đãi cao nhất
21 nhóm ngành ưu đãi
📅
5
Năm chuyển lỗ
Tối đa, tính liên tục

🆕 Điểm mới nổi bật

  • Thuế suất 15% (DT ≤ 3 tỷ) và 17% (DT 3–50 tỷ) — lần đầu luật hóa ưu đãi SME
  • Nền tảng TMĐT, nền tảng số = cơ sở thường trú — tăng khả năng đánh thuế DN nước ngoài
  • Tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh lần đầu xuất hiện trong Luật TNDN
  • Chi phí giảm phát thải, net zero được tính vào chi phí được trừ
  • Ưu đãi 10% cho chip bán dẫntrung tâm dữ liệu AI
  • DN nhỏ/vừa thành lập từ hộ kinh doanh: miễn thuế 2 năm
  • Ghi nhận IIR (thuế tối thiểu toàn cầu Pillar 2) — thuế bổ sung được trừ vào TNDN tại VN
  • Ưu đãi 10% cho nhà ở xã hội, báo chí, xuất bản

🏗️ Cấu trúc Luật

  • Chương I (Đ.1–5): Phạm vi, người nộp thuế, thu nhập chịu/miễn thuế, kỳ tính thuế
  • Chương II (Đ.6–11): Căn cứ tính thuế, doanh thu, chi phí, thuế suất, phương pháp tính
  • Chương III (Đ.12–18): Ưu đãi thuế suất, miễn/giảm thuế, chuyển lỗ, Quỹ KHCN
  • Chương IV (Đ.19–20): Hiệu lực, điều khoản chuyển tiếp
ℹ️
Thay thế toàn bộ Luật TNDN số 14/2008/QH12 và 5 lần sửa đổi bổ sung (2013, 2014, 2020, 2022, 2023).
⚠️
Lưu ý hiệu lực: Luật có hiệu lực từ 01/10/2025 nhưng áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 — tức là toàn bộ năm tài chính 2025 sẽ áp dụng Luật này.
📅 Hiệu lực & Lịch sử Điều 19–20
Thời điểm áp dụng và các mốc quan trọng của Luật TNDN.

📌 Các mốc quan trọng

14/06/2025
Quốc hội thông qua
Kỳ họp thứ 9, QH Khóa XV — Chủ tịch QH Trần Thanh Mẫn ký
01/10/2025
Luật có hiệu lực thi hành
Luật TNDN 14/2008/QH12 và các sửa đổi chính thức hết hiệu lực
Kỳ thuế 2025
Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025
Toàn bộ năm tài chính 2025 tính theo Luật mới (bao gồm cả trước 01/10)
2025 trở đi
Điều khoản chuyển tiếp
DN được chọn ưu đãi cũ hoặc mới có lợi hơn; DN chưa được ưu đãi được áp dụng ưu đãi mới

🔄 Điều khoản chuyển tiếp (Điều 20)

Trường hợp 1: DN đang hưởng ưu đãi cũ mà luật mới bổ sung ưu đãi tốt hơn → được tự chọn hưởng ưu đãi cũ hoặc mới cho thời gian còn lại.
🆕
Trường hợp 2: DN trước đây không được ưu đãi theo luật cũ nhưng nay thuộc diện ưu đãi theo Luật này → áp dụng ưu đãi mới kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
🌍
Điều ước quốc tế: Nếu OECD/Liên hợp quốc có hướng dẫn thuận lợi hơn về quyền đánh thuế cho Việt Nam → Chính phủ quy định cụ thể để thực hiện.
👥 Người Nộp Thuế Điều 2
Tổ chức có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
Các loại người nộp thuế
LoạiMô tảPhạm vi thu nhập chịu thuế
DN Việt NamThành lập theo pháp luật Việt NamThu nhập tại Việt Nam ngoài Việt Nam
DN nước ngoài có CSTTCó cơ sở thường trú tại Việt NamThu nhập tại VN và ngoài VN liên quan đến CSTT; thu nhập tại VN không liên quan CSTT
DN nước ngoài không CSTTKhông có cơ sở thường trú, kể cả TMĐT, nền tảng sốThu nhập phát sinh tại Việt Nam
Hợp tác xãHTX, Liên hiệp HTX theo Luật Hợp tác xãThu nhập chịu thuế tại Việt Nam
Đơn vị sự nghiệpThành lập theo pháp luật Việt NamThu nhập từ hoạt động SXKD (ngoài dịch vụ sự nghiệp công được miễn)
Tổ chức khácCó hoạt động SXKD có thu nhậpThu nhập chịu thuế

🏢 Cơ sở thường trú (CSTT) của DN nước ngoài

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ, địa điểm khai thác tài nguyên
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ (kể cả dịch vụ tư vấn qua người làm công)
  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
  • Đại diện có thẩm quyền ký hợp đồng; đại diện thường xuyên giao hàng/cung ứng dịch vụ
  • 🆕 Nền tảng TMĐT, nền tảng số mà qua đó DN nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại VN
💰 Thu Nhập Chịu Thuế Điều 3
Thu nhập từ hoạt động SXKD và các thu nhập khác.
📐
Công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thuChi phí được trừ + Thu nhập khác
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập miễn thuế − Lỗ kết chuyển
Các loại thu nhập khác chịu thuế
Loại thu nhậpChi tiếtNhóm
Chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn, chứng khoánBao gồm cả chuyển nhượng quyền góp vốnVốn/CK
Chuyển nhượng bất động sảnTrừ BĐS của DN kinh doanh BĐS (đã tính vào DT)BĐS
Chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền thăm dò/khai thác khoáng sảnPhải xác định riêng, không bù trừ lãi/lỗ với SXKDVốn/CK
Chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ BĐS)Bao gồm giấy tờ có giáKhác
Quyền sử dụng/sở hữu tài sản, SHTT, chuyển giao công nghệPhí bản quyền, license...Khác
Lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệTrừ thu nhập tín dụng của tổ chức tín dụngKhác
Khoản trích trước không dùng, nợ khó đòi đã xóa nay thu được, nợ không xác định chủ nợThu nhập bị bỏ sót năm trước nay phát hiệnKhác
Tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồngChênh lệch phần thu vềKhác
Khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền/hiện vậtKhông thuộc diện miễn thuế (Điều 4)Khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản để góp vốn, tái cơ cấu DNSáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổiVốn/CK
Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)Khác
Thu nhập từ SXKD ở nước ngoàiĐược trừ thuế đã nộp ở nước ngoài (không vượt thuế VN)Khác
🌍
IIR (Pillar 2): DN phải nộp thuế TNDN bổ sung về IIR theo quy định pháp luật thì thuế bổ sung được trừ vào thuế TNDN phải nộp tại VN.
🎁 Thu Nhập Được Miễn Thuế Điều 4
14 loại thu nhập được miễn thuế TNDN theo Luật mới.
Danh sách thu nhập miễn thuế
#Loại thu nhập miễn thuếĐiều kiệnNhóm
1Đánh bắt hải sản; SXKD nông/lâm/thủy sản ở địa bàn ĐBKK; HTX nông nghiệp sản xuất muốiTại địa bàn đặc biệt khó khănNông nghiệp
2HTX nông/lâm/ngư/diêm nghiệpTại địa bàn khó khăn hoặc ĐBKKNông nghiệp
3Dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệpNông nghiệp
4Hợp đồng NCKH, phát triển CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; sản phẩm từ CN mới; sản xuất thử nghiệmTối đa 3 nămKHCN/Xanh
5DN có ≥30% lao động là người khuyết tật / cai nghiện / HIVTổng lao động BQ ≥ 20 người; không gồm tài chính, BĐSXã hội
6Giáo dục nghề nghiệp cho người dân tộc thiểu số, khuyết tật, trẻ em HCĐB, tệ nạn xã hộiXã hội
7Thu nhập được chia từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với DN trong nước đã nộp thuếTránh đánh thuế hai lầnXã hội
8Tài trợ cho giáo dục, văn hóa, từ thiện, NCKH, chuyển đổi số; hỗ trợ từ NSNN và Quỹ hỗ trợ đầu tư; bồi thường Nhà nướcPhải sử dụng đúng mục đích; nếu sai mục đích bị truy thuXã hội
9Chênh lệch đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa, sắp xếp lại DN nhà nước 100% vốnNhà nước
10Chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng TPXANH lần đầu🆕 Mới hoàn toànKHCN/Xanh
11Thu nhập từ nhiệm vụ Nhà nước giao: VDB (tín dụng đầu tư, xuất khẩu), NHCSXH (cho vay người nghèo), VAMC, quỹ tài chính NNNhà nước
12Thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (giáo dục, y tế...) dùng để đầu tư phát triển; quỹ chung không chia của HTXĐáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy địnhXã hội
13Chuyển giao công nghệ ưu tiên cho địa bàn ĐBKKKHCN/Xanh
14ĐVSNCL từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản/thiết yếu; dịch vụ Nhà nước chưa tính đủ chi phí; dịch vụ tại địa bàn ĐBKKNhà nước
🔗 Hướng dẫn / Liên kết liên quan
NĐ 320/2025 — Điều 4: Thu nhập được miễn thuế →
📊 Thuế Suất Điều 10
Hệ thống thuế suất phân tầng — từ 10% đến 50% tùy đối tượng và lĩnh vực.
15%
DN Nhỏ
Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm
Dựa trên DT năm trước liền kề
17%
DN Vừa–Nhỏ
Doanh thu > 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng/năm
Dựa trên DT năm trước liền kề
20%
Tiêu chuẩn
Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm
Mức thuế suất phổ thông
25–50%
Dầu khí
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
TTgCP quyết định từng hợp đồng
50%
Tài nguyên quý hiếm
Bạch kim, vàng, bạc, đá quý, đất hiếm...
40% nếu ≥70% diện tích tại ĐBKK
⚠️
Lưu ý quan trọng: Thuế suất 15% và 17% dựa trên doanh thu kỳ tính thuế TRƯỚC liền kề, không phải kỳ hiện tại. Không áp dụng cho công ty con hoặc DN có quan hệ liên kết với DN không đáp ứng điều kiện.
Trường hợp không áp dụng thuế suất 15%/17%
Loại thu nhập/hoạt động bị loại trừ
Chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ khoáng sản); hoạt động ở nước ngoài
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm; khai thác khoáng sản
Game online; hàng hóa/dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu)
Công ty con hoặc có quan hệ liên kết với DN không đáp ứng điều kiện SME
📝 Chi Phí Được Trừ Điều 9
Điều kiện để chi phí được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3 điều kiện đồng thời để chi phí được trừ:
(1) Thực tế phát sinh liên quan đến SXKD  |  (2) Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ  |  (3) Thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc thù)

✅ Chi phí đặc thù được trừ (không cần thanh toán chuyển khoản)

  • Nhiệm vụ quốc phòng-an ninh, dân quân tự vệ
  • Hỗ trợ tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội trong DN
  • Đào tạo nghề nghiệp cho người lao động
  • Phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc
  • Tài trợ giáo dục, y tế, văn hóa, thiên tai, dịch bệnh, nhà tình nghĩa, nhà chính sách
  • Tài trợ NCKH, PTCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
  • Chi cho hoạt động NCKH, PTCN, đổi mới sáng tạo, CĐS
  • Tổn thất thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường
  • 🆕 Chi phí giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa các-bon, net zero
  • Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng phục vụ SXKD
  • Chi cho người biệt phái quản lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt

❌ Chi phí KHÔNG được trừ

  • Tiền phạt vi phạm hành chính
  • Chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
  • Chi vượt mức: lãi vay liên kết, phúc lợi LĐ, bảo hiểm hưu trí bổ sung, phí quản lý phân bổ từ nước ngoài
  • Trích lập dự phòng sai/vượt mức
  • Khấu hao TSCĐ sai/vượt quy định
  • Lương chủ DNTN, chủ TNHH 1 thành viên; thù lao sáng lập viên không điều hành
  • Lương không thực chi hoặc thiếu hóa đơn, chứng từ
  • Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu
  • Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; thuế TNDN; tiền chậm nộp
  • Chi đầu tư XDCB giai đoạn đầu tư; chi tăng/giảm vốn chủ sở hữu
  • Tài trợ không thuộc danh mục được trừ
🔢 Phương Pháp Tính Thuế Điều 11
Hai phương pháp chính: kê khai và tỷ lệ % trên doanh thu.

📌 Phương pháp 1: Kê khai (phổ thông)

💡
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Áp dụng cho đại đa số doanh nghiệp có đủ sổ sách kế toán để xác định doanh thu và chi phí.

📌 Phương pháp 2: Tỷ lệ % trên doanh thu

Do Chính phủ quy định, áp dụng cho:

  • DN nước ngoài không có CSTT / không có CSTT tại VN
  • DN doanh thu ≤ 3 tỷ xác định được DT nhưng không xác định được chi phí
  • HTX, ĐVSNCL, tổ chức khác hạch toán được DT nhưng không xác định được chi phí
🔄
Kỳ tính thuế (Điều 5): Theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do DN lựa chọn. Nếu chọn năm tài chính khác năm dương lịch phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
🏭 Ngành Nghề & Địa Bàn Ưu Đãi Điều 12
21 nhóm ngành nghề và 3 loại địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
⚖️
Nguyên tắc: Nhiều mức ưu đãi → DN tự chọn mức có lợi nhất. Luật này là luật chung — trừ Luật Thủ đô và nghị quyết đặc thù của Quốc hội.
Ngành nghề ưu đãi (21 nhóm)
ĐiểmNgành nghềThuế suất ưu đãiNhóm
aỨng dụng CNC, đầu tư mạo hiểm CNC, ươm tạo CNC, xây dựng cơ sở ươm tạo DN CNC10% / 15 nămCông nghệ
bPhần mềm, an toàn thông tin mạng, công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, thiết bị điện tử, trung tâm dữ liệu AI10% / 15 nămCông nghệ
cCông nghiệp hỗ trợ cho CNC, dệt-may, da-giày, điện tử, ô tô, cơ khí (chưa SX được hoặc đạt chuẩn EU)10% / 15 nămCông nghệ
dNăng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ chất thải; bảo vệ môi trường; vật liệu composit; quốc phòng-an ninh10% / 15 nămHạ tầng
đNhà máy nước/điện, cầu, đường, sân bay, cảng biển/sông, đường sắt, nhà ga và hạ tầng đặc biệt quan trọng khác10% / 15 nămHạ tầng
eDN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng CNC, DN khoa học và công nghệ10% / 15 nămCông nghệ
gDự án sản xuất vốn ≥ 12.000 tỷ đồng, giải ngân trong 5 năm, công nghệ đạt chuẩn Bộ KHCN10% / 15 nămSản xuất
hDự án đặc biệt khuyến khích đầu tư (Điều 20 Luật Đầu tư)10% / 15 năm TTgCP quyết địnhSản xuất
iTrồng/bảo vệ rừng; giống cây trồng/vật nuôi; bảo quản nông sản sau thu hoạch; khai thác và tinh chế muối10%Nông nghiệp
kNuôi trồng lâm sản10% (tại địa bàn KK)Nông nghiệp
lSản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông/thủy sản10% (địa bàn KK) / 15% (ngoài ưu đãi)Nông nghiệp
mThép cao cấp; tiết kiệm năng lượng; máy móc nông-lâm-ngư-diêm; thiết bị tưới tiêu; thức ăn chăn nuôi17% / 10 nămSản xuất
nSản xuất, lắp ráp ô tô; sản phẩm công nghệ số khác17% / 10 nămSản xuất
oCơ sở ươm tạo DNNVV; khu làm việc chung hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo17% / 10 nămXã hội
pQuỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã17%Xã hội
qHTX, Liên hiệp HTX nông-lâm-ngư-diêm nghiệp10%Nông nghiệp
rXã hội hóa: giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp10%Xã hội
sXây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua (theo Luật Nhà ở)10%Xã hội
tXuất bản (theo Luật Xuất bản)10%Xã hội
uBáo chí (kể cả quảng cáo trên báo) theo Luật Báo chí10%Xã hội

🗺️ Địa bàn ưu đãi (do Chính phủ quy định)

🔴 Đặc biệt khó khăn (ĐBKK)
Thuế suất ưu đãi cao nhất, thời gian miễn/giảm thuế dài nhất
🟡 Khó khăn (KK)
Mức ưu đãi trung bình, kết hợp với ngành nghề
🟢 Khu kinh tế đặc biệt
Khu KT, khu CNC, khu NN CNC, khu công nghệ số tập trung
💎 Thuế Suất Ưu Đãi Điều 13
Chi tiết thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng cho từng trường hợp.
Bảng thuế suất ưu đãi tổng hợp
Thuế suấtThời gianĐối tượng áp dụng
10%15 nămNhóm a,b,c,d,đ (CNC, năng lượng tái tạo, hạ tầng...); DN CNC/NN CNC/KHCN (nhóm e); Dự án ≥12.000 tỷ (g); Dự án đặc biệt khuyến khích (h); Địa bàn ĐBKK; Khu CNC, khu NN CNC, khu công nghệ số; Khu KT tại ĐBKK/KK
10%Không giới hạnNhóm i,r,s,t (trồng rừng, XHH, nhà ở XH, xuất bản); HTX nông-lâm-ngư-diêm (q); Báo chí (u); Nhóm k,l tại địa bàn KK
15%Không giới hạnNhóm l (cây trồng, chăn nuôi, chế biến nông/thủy sản) không thuộc địa bàn ưu đãi
17%10 nămNhóm m,n,o (thép CCP, ô tô, cơ sở ươm tạo DNNVV); Địa bàn KK; Khu KT không thuộc ĐBKK/KK
17%Không giới hạnNhóm p: Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng HTX
Kéo dài thêm tối đa 15 năm (TTgCP quyết định)
  • Dự án nhóm a,b,d,đ (CNC, năng lượng, hạ tầng) có vốn ≥ 6.000 tỷ đồng, ảnh hưởng lớn kinh tế-xã hội
  • Dự án nhóm g đạt: DT > 20.000 tỷ/năm sau 5 năm; hoặc > 6.000 lao động thường xuyên; hoặc thuộc hạ tầng kinh tế-kỹ thuật trọng điểm (nhà máy điện, lọc hóa dầu...)
🎯
Dự án nhóm h (đặc biệt khuyến khích): TTgCP có thể giảm thuế suất không quá 50% mức quy định và kéo dài tối đa 1,5 lần thời gian ưu đãi.
📅
Thời điểm tính thuế suất ưu đãi: Từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới. Nếu được cấp Giấy chứng nhận sau thời điểm phát sinh DT thì tính từ năm được cấp Giấy CN.
🎯 Miễn Thuế & Giảm Thuế Điều 14–15
Thời gian miễn thuế và giảm 50% thuế TNDN theo từng trường hợp.
Bảng miễn/giảm thuế theo đối tượng
Đối tượngMiễn thuế (tối đa)Giảm 50% (tối đa)
Dự án hưởng thuế suất 10%/15 năm (khoản 1 Điều 13); XHH tại ĐBKK/KK4 năm9 năm tiếp
Dự án XHH không thuộc địa bàn ĐBKK/KK4 năm5 năm tiếp
Dự án hưởng thuế suất 17%/10 năm (khoản 4 Điều 13)2 năm4 năm tiếp
Dự án đặc biệt khuyến khích (nhóm h)Tối đa 1,5× quy địnhTối đa 1,5× quy định
📅
Thời gian miễn/giảm thuế bắt đầu từ khi nào?
  • Tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án
  • Nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế: tính từ năm thứ 4 kể từ khi có doanh thu
  • Nếu được cấp Giấy CN sau khi phát sinh thu nhập: tính từ năm được cấp Giấy CN
🔄
Ưu đãi đầu tư mở rộng
  • Dự án đang hưởng ưu đãi: Thu nhập tăng thêm hưởng ưu đãi theo dự án cũ cho thời gian còn lại, không cần hạch toán riêng
  • Dự án đã hết ưu đãi: Thu nhập tăng thêm được miễn/giảm thuế (không được ưu đãi thuế suất), phải hạch toán riêng
  • Không áp dụng với đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại
📐
Tiêu chí đầu tư mở rộng (đáp ứng 1 trong 3): Nguyên giá TSCĐ tăng thêm ≥ mức tối thiểu Chính phủ quy định; hoặc Tỷ trọng TSCĐ tăng ≥ 20%; hoặc Công suất thiết kế tăng ≥ 20%.
Miễn/giảm thuế khác (Điều 15)
Đối tượngƯu đãi
DN sản xuất/xây dựng/vận tải sử dụng nhiều lao động nữGiảm thuế = số chi thêm cho lao động nữ
DN sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu sốGiảm thuế = số chi thêm cho lao động DTTS
DN chuyển giao CN ưu tiên cho địa bàn KK; ĐVSNCL tại địa bàn KKGiảm 50% thuế TNDN trên thu nhập từ chuyển giao CN / dịch vụ sự nghiệp
DN nhỏ/vừa nhỏ thành lập mới từ hộ kinh doanhMiễn thuế 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế
Tổ chức KHCN công lập, cơ sở GD đại học công lập không vì lợi nhuậnMiễn thuế theo quy định Chính phủ
📉 Chuyển Lỗ Điều 16
Quy định về chuyển lỗ sang năm sau khi xác định thu nhập chịu thuế.
📅
5 năm
Tối đa chuyển lỗ
Tính liên tục từ năm tiếp theo
➡️
Liên tục
Không được gián đoạn
Qua mỗi năm không trừ được là mất

📋 Quy tắc chuyển lỗ chung

  • Lỗ được chuyển sang năm sau, trừ vào thu nhập chịu thuế
  • Thời gian tối đa: 5 năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ
  • Hết 5 năm mà chưa bù hết → phần lỗ còn lại không được chuyển tiếp

⛏️ Quy tắc đặc biệt cho khoáng sản

  • Lỗ từ chuyển nhượng dự án/quyền thăm dò/khai thác khoáng sản chỉ được trừ vào thu nhập của chính hoạt động đó
  • Không được bù trừ với thu nhập từ SXKD thông thường
  • Thời gian chuyển lỗ vẫn tối đa 5 năm liên tục
⚠️
Lưu ý: Lỗ phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường không được bù trừ vào thu nhập từ chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế. Mỗi luồng thu nhập có quy tắc bù trừ riêng.
🔗 Hướng dẫn / Liên kết liên quan
NĐ 320/2025 — Điều 7: Xác định lỗ và chuyển lỗ →
🔬 Quỹ Phát Triển KHCN Điều 17
Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ — công cụ ưu đãi thuế gắn với đầu tư R&D.
💰
20%
Tối đa trích lập/năm
Tính trên thu nhập tính thuế
📅
5 năm
Thời hạn sử dụng
Phải dùng ≥ 70% trong 5 năm
⚠️
70%
Tỷ lệ sử dụng tối thiểu
Nếu không đủ bị thu hồi + tính lãi

📌 Hậu quả khi không sử dụng đúng

  • Sử dụng không hết 70%: Nộp lại thuế TNDN + lãi suất trái phiếu kho bạc 5 năm × 2 năm
  • Sử dụng sai mục đích: Nộp lại thuế TNDN + tiền chậm nộp (từ khi trích đến khi thu hồi)
  • Double deduction: Chi từ Quỹ không được tính vào chi phí được trừ lần thứ hai

🔄 Khi DN tái cơ cấu

  • Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi → DN mới kế thừa và chịu trách nhiệm về Quỹ
  • Quỹ được sử dụng theo quy định của pháp luật về KHCN và đổi mới sáng tạo
💡
Trích Quỹ là cơ chế hoãn thuế kết hợp với đầu tư R&D — được trừ khỏi thu nhập tính thuế ngay nhưng phải thực chi trong 5 năm.
🔄 Điều Khoản Chuyển Tiếp Điều 20
Các quy định áp dụng cho doanh nghiệp đang hoạt động khi Luật có hiệu lực.
Trường hợp 1 — Đang hưởng ưu đãi cũ: Nếu Luật mới bổ sung ưu đãi tốt hơn và DN đáp ứng điều kiện → DN được tự chọn áp dụng ưu đãi cũ (tại thời điểm cấp phép/Giấy CNĐT) hoặc ưu đãi mới cho thời gian còn lại.
🆕
Trường hợp 2 — Chưa được ưu đãi cũ: Nếu không thuộc diện ưu đãi theo luật cũ nhưng nay thuộc diện ưu đãi theo Luật này → áp dụng ưu đãi mới cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
⚖️
Điều 18 – Điều kiện áp dụng ưu đãi: DN phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Không đáp ứng điều kiện → bị truy thu thuế và xử phạt.

❌ Không áp dụng ưu đãi đối với các hoạt động sau

  • Chuyển nhượng vốn, BĐS, dự án đầu tư (trừ dự án khoáng sản và nhà ở XH), hoạt động ở nước ngoài
  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm; khai thác khoáng sản
  • Game online; hàng hóa/dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu)
  • Công ty con / DN có quan hệ liên kết với DN không đủ điều kiện SME (đối với 15%/17%)
🔗 Hướng dẫn / Liên kết liên quan
Thay thế Luật Thuế TNDN 14/2008/QH12 và các lần sửa đổi (chưa nạp vào hệ thống)
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Luật số: 67/2025/QH15
Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương I
Những Quy Định Chung
1
Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

2
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
3
Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
d) Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
5
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương II
Căn Cứ và Phương Pháp Tính Thuế
6
Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

7
Xác định thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập miễn thuế − Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
2. Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)
3. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
8
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
9
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;
l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;
o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
q) Các khoản chi khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều kiện, thời gian và phạm vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Bộ Tài chính quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
10
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
11
Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Chương III
Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
12
Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.

Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.

Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;
đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;
i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
k) Nuôi trồng lâm sản;
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;
t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;
u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
c) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 tháng.
5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.
13
Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.
2. Áp dụng thuế suất 10% đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;
đ) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 12 của Luật này.
3. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này.
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.
5. Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 12 của Luật này.
6. Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:
a1) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;
a2) Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này đáp ứng một trong các tiêu chí: Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư; hoặc sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động; hoặc thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật trọng điểm.
b) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
14
Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
2. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
5. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 12 của Luật này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;
b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký;
c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt mức tối thiểu do Chính phủ quy định;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;
c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
15
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
16
Chuyển lỗ
1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
17
Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời gian tính lãi là 02 năm.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được sử dụng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có thay đổi do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhận sáp nhập từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi.
18
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.
2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
3. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này.
5. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này.
Chương IV
Điều Khoản Thi Hành
19
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 12/2022/QH15 và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế, Liên hợp quốc có quy định, hướng dẫn thuận lợi hơn về quyền đánh thuế cho các nước nguồn thu nhập, trong đó có Việt Nam, giao Chính phủ quy định cụ thể để thực hiện.
20
Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
2. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2025.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI — Trần Thanh Mẫn